Quyền thành lập góp vốn mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp,thanh lap cong ty Hai Phong, thanh lap doanh nghiep Hai Phong, ThanhLapCongTyHaiPhong.com
Thành lập công ty Hải Phòng
Đăng ký kinh doanh Hải Phòng
follow us

Thành lập Công ty Hải Phòng, Thanh lap cong ty Hai Phong, Dang ky kinh doanh Hai Phong, thanhlapcongtyhaiphong.com

Gọi ngay để thành lập công ty
Gọi ngay để thành lập công ty

Thành lập công ty tại Hải Phòng cần điều kiện gì? Thủ tục Thành lập công ty tại Hải Phòng như thế nào? Hãy để chúng tôi giải đáp cho những thắc mắc của bạn.....

Xem thêm
Đăng ký kinh doanh Hải Phòng
Đăng ký kinh doanh Hải Phòng

Chúng tôi sẽ mang đến cho Quý khách hàng một dịch vụ đăng ký kinh doanh trọn gói tại Hải Phòng. Chúng tôi luôn nỗ lực hết mình để mang đến cho bạn những tiện ích vượt trội, những dịch vụ tối ưu cho doanh nghiệp của bạn....

Xem thêm
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Hải Phòng
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp Hải Phòng

Bạn đang cần tìm một dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Hải Phòng. Hãy gọi ngay cho chúng tôi......

Xem thêm

Doanh nghiệp

Doanh nghiệpTư vấn, cung cấp các dịch vụ thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp tại Hải Phòng... Xem thêm

Thương hiệu

Thương hiệuChuyên thiết kế Logo, nhận diện thương hiệu. Đăng ký bảo hộ nhãn hiêu, thương hiệu, quyền tác giả... Xem thêm

Thiết kế Website

Thiết kế WebsiteChuyên thiết kế Website doanh nghiệp, quảng bá thương hiệu doanh nghiệp, cung cấp các phần mềm quản lý doanh nghiệp... Xem thêm

Quyền thành lập góp vốn mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp


1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

.

Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. 
4. Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

( thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần, quản lý doanh nghiệp)
.

(Tin đăng ngày: 1/30/2012 10:01:19 AM)