Nhanh chóng

Chỉ với 5 ngày làm việc, hoặc ít hơn theo yêu cầu của bạn, Chúng tôi sẽ hoàn thành mọi thủ tục phức tạp giúp bạn đăng ký kinh doanh. Bạn có thể kinh doanh được ngay sau 5 ngày..

Luôn hỗ trợ bạn

Với hơn 15 năm kinh nghiệm, đội ngũ luật sư của chúng tôi sẽ đồng hành cùng bạn, MIỄN PHÍ tư vấn cho bạn cách tổ chức doanh nghiệp và mọi việc về sổ sách giấy tờ. Giúp bạn không còn bỡ ngỡ khi quản lý một doanh nghiệp mới..

Uy tín nhất

Chúng tôi là đơn vị đi đầu Hải Phòng về cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp. Với uy tín hơn 15 năm, chúng tôi cam kết: Chất lượng tốt nhất, giá rẻ nhất Hải Phòng..

Cạnh tranh trong kinh doanh.


Quan điểm thị trường về cạnh tranh đề cập tới những doanh nghiệp cùng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Ví dụ, doanh nghiệp sản xuất máy tính coi những doanh nghiệp cùng sản xuất máy tính là đối thủ cạnh tranh, nhưng nếu theo quan điểm thị trường, để thỏa mãn nhu cầu ”viết” của khách hàng, thì đối thủ cạnh tranh là cả những doanh nghiệp sản xuất bút bi, điện thoại di động, v.v.



.

Cạnh tranh trong kinh doanh.
Quan điểm thị trường về cạnh tranh
Quan điểm thị trường về cạnh tranh đề cập tới những doanh nghiệp cùng thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng. Ví dụ, doanh nghiệp sản xuất máy tính coi những doanh
nghiệp cùng sản xuất máy tính là đối thủ cạnh tranh, nhưng nếu theo quan điểm thị
trường, để thỏa mãn nhu cầu ”viết” của khách hàng, thì đối thủ cạnh tranh là cả những
doanh nghiệp sản xuất bút bi, điện thoại di động, v.v. Quan điểm thị trường giúp cho
doanh nghiệp có thể thấy rộng hơn các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn.
 Phân tích 5 lực lượng cạnh tranh
Mô hình áp dụng phân tích năm lực lượng cạnh tranh là mô hình của Michael
Porter.
 

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành: đây là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
hoạt động trong cùng một ngành.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Nhà quản trị marketing phải phân tích những điều
kiện mà đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể là nguy cơ. Ví dụ, mức độ trung thành với
thương hiệu của khách hàng không cao thì các doanh nghiệp mới sẽ khó gia nhập hơn;


hoặc sự khác biệt giữa các doanh nghiệp cao sẽ trở thành một trở ngại lớn cho doanh
nghiệp muốn gia nhập.
Sự đe dọa của sản phẩm thay thế: Nếu xét theo quan điểm thị trường về cạnh
tranh thì các doanh nghiệp trong ngành không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phải
cạnh tranh với các doanh nghiệp trong các ngành khác có sản phẩm cùng thỏa mãn
nhu cầu của khách hàng. Sự tồn tại của những sản phẩm có thể thay thế là một thách
thức với các doanh nghiệp.
Quyền lực của ngƣời mua: khách hàng gây sức ép cho các doanh nghiệp như
yêu cầu giảm giá, tăng chất lượng, v.v Doanh nghiệp sẽ gặp nhiều thách thức nếu cung
lớn cầu, chi phí mà khách hàng chuyển đổi mà cung cấp không cao, v.v.
Quyền lực của ngƣời cung ứng: Các nhà cung ứng có thể gây sức ép về giá,
thời gian giao hàng, v.v.
Phân tích đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp


a. Xác định đối thủ cạnh tranh
Chúng ta có thể phân biệt thành bốn mức độ cạnh tranh căn cứ vào mức độ thay
thế của sản phẩm:
- Cạnh tranh nhãn hiệu:
Doanh nghiệp có thể xem những doanh nghiệp khác có bán sản phẩm và dịch vụ
tương tự cho cùng một số khách hàng với giá tương tự như là các đối thủ cạnh tranh
của mình.
- Cạnh tranh ngành:
Doanh nghiệp có thể xem một cách rộng hơn tất cả những doanh nghiệp sản xuất
cùng một loại hay một lớp sản phẩm đều là đối thủ cạnh tranh của mình. Ví dụ Toyota
sẽ thấy mình cạnh tranh với tất cả những doanh nghiệp sản xuất ô tô khác.


- Cạnh tranh công dụng:
Doanh nghiệp còn có thể xem một cách rộng hơn nữa là tất cả những doanh
nghiệp sản xuất ra những sản phẩm thực hiện cùng một dịch vụ là đối thủ cạnh tranh
của mình. Ví dụ Toyota coi các doanh nghiệp sản xuất xe máy, xe đạp đều là đối thủ
cạnh tranh của mình.
- Cạnh tranh chung:
Doanh nghiệp có thể xét theo nghĩa rộng hơn nữa là tất cả những doanh nghiệp
đang kiếm tiền của cùng một người tiêu dùng đều là đối thủ cạnh tranh của mình.
Trong trường hợp này Toyota sẽ thấy mình đang cạnh tranh với những doanh nghiệp
bán hàng tiêu dùng, công ty du lịch,v.v.
b. Xác định chiến lƣợc của đối thủ cạnh tranh
Những đối thủ cạnh tranh gần nhất của doanh nghiệp là những doanh nghiệp
cùng theo đuổi những thị trường mục tiêu giống nhau với chiến lược giống nhau.
Những doanh nghiệp này được gọi là nhóm chiến lược.
Mặc dù cạnh tranh diễn ra quyết liệt nhất trong nội bộ nhóm chiến lược, nhưng
sự cạnh tranh giữa các nhóm chiến lược cũng không phải là nhỏ.
Doanh nghiệp cần có những thông tin chi tiết trong từng mặt của chiến lược
Marketing của từng đối thủ cạnh tranh:
- Sản phẩm được định vị như thế nào?
- Phân phối: Họ bán sản phẩm ở những đâu? Tại sao? Họ phân phối sản phẩm
như thế nào?
- Khuếch trương sản phẩm: Bằng cách nào họ khuếch trương sản phẩm/ dịch vụ
của họ? Thông điệp quảng cáo của họ là gì?
- Giá cả: Cấu trúc giá của họ như thế nào?
- Sản phẩm: Sản phẩm của họ như thế nào? danh mục sản phẩm, bao bì, đặc tính
nổi bật, dịch vụ khách hàng như thế nào?
Các nhà quản trị marketing cần phải thường xuyên theo dõi chiến lược của đối
thủ cạnh tranh vì chiến lược này sẽ thay đổi sau một thời gian.
c. Xác định mục tiêu của đối thủ cạnh tranh
Phân tích và xác định mục tiêu của đối thủ cạnh tranh là cơ sở quan trọng cho
nhà quản trị marketing đưa ra các quyết định, đối sách đối với đối thủ cạnh tranh. Nhà
quản trị marketing cần biết tầm quan trọng tương đối của mỗi mục tiêu mà đối thủ
cạnh tranh đưa ra: tăng thị phần, tăng lợi nhuận, dẫn đầu về dịch vụ,v.v.


 
.

(Tin đăng ngày: 5/4/2017 11:14:46 PM)

Tìm hiểu thêm về:


Doanh nghiệp, công ty,

CÁC TIN ĐANG ĐƯỢC BIÊN TẬP
Dịch vụ thành lập công ty hải phòng

Chuyên cung cấp các dịch vụ thành công ty tại Hải Phòng, dịch vụ thành lập công ty tại Hải Phòng với giá rẻ nhất, dịch vụ thành lập công ty tại Hải Phòng với chi phí thấp nhất, dịch vụ thành lập công ty tại Hải Phòng trong thời gian ngắn nhất.

Xem thêm
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Để được tư vấn và hỗ trợ về mọi mặt trong quá trình thành lập doanh nghiệp. Quý khách hàng hãy liên lạc ngay với chúng tôi theo đường dây nóng: 0904.842.444

Xem thêm