Nhanh chóng

Chỉ với 5 ngày làm việc, hoặc ít hơn theo yêu cầu của bạn, Chúng tôi sẽ hoàn thành mọi thủ tục phức tạp giúp bạn đăng ký kinh doanh. Bạn có thể kinh doanh được ngay sau 5 ngày..

Luôn hỗ trợ bạn

Với hơn 15 năm kinh nghiệm, đội ngũ luật sư của chúng tôi sẽ đồng hành cùng bạn, MIỄN PHÍ tư vấn cho bạn cách tổ chức doanh nghiệp và mọi việc về sổ sách giấy tờ. Giúp bạn không còn bỡ ngỡ khi quản lý một doanh nghiệp mới..

Uy tín nhất

Chúng tôi là đơn vị đi đầu Hải Phòng về cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp. Với uy tín hơn 15 năm, chúng tôi cam kết: Chất lượng tốt nhất, giá rẻ nhất Hải Phòng..

Nội dung chi phí trả trước - Tài khoản sử dụng


Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng vì số chi trả tương đối lớn và có liên quan đến nhiều kỳ kinh doanh nên không thể tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ phát sinh mà phải tập hợp lại chờ phân bổ cho nhiều kỳ tiếp theo với mục đích điều hoà chi phí để giá thành sản phẩm hoặc chi phí kinh doanh trong kỳ không có sự đột biến.


.

Nội dung chi phí trả trước - Tài khoản sử dụng:
Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng vì số chi trả tương đối lớn
và có liên quan đến nhiều kỳ kinh doanh nên không thể tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của
kỳ phát sinh mà phải tập hợp lại chờ phân bổ cho nhiều kỳ tiếp theo với mục đích điều hoà chi phí
để giá thành sản phẩm hoặc chi phí kinh doanh trong kỳ không có sự đột biến.
Nội dung các khoản chi phí trả trước gồm:
• Tiền thuê cửa hàng, kho, văn phòng làm việc... phải trả một hay hai lần trong năm
• Chi phí mua các loại bảo hiểm
• Công cụ dụng cụ xuất dùng một lần với giá trị lớn.
• Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê.
• Chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật.
• Chi phí trong thời gian ngừng việc ngoài kế hoạch
• Chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, ván khuôn, dà giáo...trong XDCB.
• Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đ-ợc phép kết chuyển vào chi phí trả trước
để phân bổ cho kỳ sau, áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh
doanh dài như: trong xây lắp, trồng rừng hoặc có lượng hàng tồn kho lớn.
• Chi phí trả trước về thuê hoạt động TSCĐ (quyền sử dụng đất, nhà x-ởng, kho tàng, văn
phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác) phục vụ cho hoạt động kinh doanh nhiều năm
• Tiền thuê cơ sở hạ tầng đã trả tr-ớc cho nhiều năm và phục vụ cho kinh doanh nhiều kỳ;
• Chi phí trả trước phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều năm tài chính;

• Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt
động;
• Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn;
• Chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình;
• Chi phí đào tạo cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật;
• Chi phí di chuyển địa điểm kinh doanh, hoặc tổ chức lại doanh nghiệp;
• Lợi thế thương mại trong trường hợp mua lại DN, sáp nhập DN có tính chất mua lại;
• Chi phí mua các loại bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ ph-ơng
tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản, ...) và các loại lệ phí mà doanh nghiệp mua
và trả một lần cho nhiều niên độ kế toán;
• Lãi mua hàng trả chậm, trả góp, lãi thuê TSCĐ thuê tài chính;
• Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần quá lớn phải phân bổ nhiều năm;
• Chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động.
Chi phí trả tr-ớc bao gồm chi phí trả tr-ớc ngắn hạn và chi phí trả tr-ớc dài hạn. Chi phí trả
tr-ớc ngắn hạn là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh mà doanh nghiệp dự kiến phân bổ trong 1
niên độ kế toán. Chi phí trả tr-ớc dài hạn là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh liên quan đến
kết quả hoạt động SXKD của nhiều niên độ kế toán. Chi phí trả tr-ớc ngắn hạn và dài hạn đ-ợc ghi
chép phản ánh vào các tài khoản 142 - Chi phí trả tr-ớc và TK 242 - Chi phí trả tr-ớc dài hạn.
Nội dung, kết cấu của tài khoản 142 - Chi phí trả tr-ớc:
Bên Nợ :
• Phản ánh chi phí trả tr-ớc thực tế phát sinh
• Số chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển
Bên Có:
• Các khoản chi phí trả tr-ớc đã tính vào chi phí SXKD trong kỳ
• Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí QLDN chờ kết chuyển vào TK 911
Số d- bên Nợ:
• Phản ánh các khoản chi phí trả tr-ớc ch-a tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc ch-a kết
chuyển vào TK 911.
Tài khoản 142 - Chi phí trả tr-ớc có 2 tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 1421 - Chi phí trả tr-ớc.
- Tài khoản 1422 - Chi phí chờ kết chuyển.
Tài khoản 242 dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nh-ng có liên quan đến kết
quả hoạt động SXKD của nhiều niên độ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí
SXKD của các niên độ kế toán sau.
Kết cấu của Tài khoản 242:
Bên Nợ:
• Chi phí trả tr-ớc dài hạn phát sinh trong kỳ
• Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động.
Bên Có:
• Các khoản chi phí trả tr-ớc dài hạn phân bổ vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ.
• Phân bổ số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại vào chi phí sản
xuất, kinh doanh trong suốt thời hạn thuê lại tài sản.
Số d- Nợ:
• Các khoản chi phí trả tr-ớc dài hạn ch-a tính vào chi phí hoạt động SXKD của năm tài chính.  
.

(Tin đăng ngày: 4/28/2017 8:26:35 AM)

Tìm hiểu thêm về:


Doanh nghiệp, công ty,

CÁC TIN ĐANG ĐƯỢC BIÊN TẬP
Dịch vụ thành lập công ty hải phòng

Chuyên cung cấp các dịch vụ thành công ty tại Hải Phòng, dịch vụ thành lập công ty tại Hải Phòng với giá rẻ nhất, dịch vụ thành lập công ty tại Hải Phòng với chi phí thấp nhất, dịch vụ thành lập công ty tại Hải Phòng trong thời gian ngắn nhất.

Xem thêm
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Để được tư vấn và hỗ trợ về mọi mặt trong quá trình thành lập doanh nghiệp. Quý khách hàng hãy liên lạc ngay với chúng tôi theo đường dây nóng: 0904.842.444

Xem thêm